Hiện kết quả từ 1 tới 1 của 1

Chủ đề: Cách làm dạng bài về loại từ trong TOEIC Reading

  1. #1

    Cách làm dạng bài về loại từ trong TOEIC Reading

    Yêu cầu cơ bản về loại từ trong TOEIC Reading: Học thuộc nhóm từ loại: Tính từ – Danh từ – Động từ – Trạng từ và nắm rõ vị trí của các từ loại trong câu.

    1. Tính từ (adjective):

    – Đứng trước danh từ: beautiful girl, lovely house…
    – Đứng sau to be: I am fat, She is intelligent, You are friendly…
    – Đứng sau động từ chỉ cảm xúc : feel, look, become, get, turn, seem, sound, hear…
    She feels tired
    – Đứng sau các từ: something, someone, anything, anyone: Is there anything new?/ I’ll tell you something interesting.
    – Đứng sau keep/make+ (o)+ adj…: Let’s keep our school clean.

    – Dấu hiệu nhận biết: Thường có hậu tố (đuôi) là:
    al: national, cutural…
    ful: beautiful, careful, useful, peaceful…
    ive: active, attractive, impressive……..
    able: comfortable, miserable…
    ous: dangerous, serious, homorous,continuous, famous…
    cult: difficult…
    ish: selfish, childish…
    ed: bored, interested, excited…
    y: danh từ + Y thành tính từ : daily, monthly, friendly, healthy…


    2. Danh từ (noun):
    – Đứng sau to be: I am a student.
    – Đứng sau tính từ: a nice school…
    – Đứng đầu câu làm chủ ngữ
    – Đứng sau a/an, the, this, that, these, those…
    – Đứng sau tính từ sở hữu : my, your, his, her, their…
    – Đứng sau many, a lot of/ lots of , plenty of…

    – Dấu hiệu nhận biết: Thường có hậu tố là:
    tion: nation, education, instruction…
    sion: question, television, impression, passion…
    ment: pavement, movement, environment…
    ce: differrence, independence, peace…
    ness: kindness, friendliness…
    y: beauty, democracy, army…
    er/or : động từ+ er/or thành danh từ chỉ người: worker, driver, swimmer, runner, player, visitor,…


    3. Động từ (verb):

    – Thường đứng sau chủ ngữ: He plays volleyball everyday.
    – Có thể đứng sau trạng từ chỉ mức độ thường xuyên: I usually get up early.


    4. Trạng từ (adverb):

    – Đứng sau động từ thường: She runs quickly
    – Đứng sau tân ngữ: He speaks English fluently
    – Đôi khi ta thấy trạng từ đứng đầu câu hoặc trước động từ nhằm nhấn mạnh ý câu hoặc chủ ngữ.
    Ex: Suddenly, the police appeared and caught him.




    Chúc các bạn đạt điểm tối đa với dạng bài này
    FUNNY ENGLISH - Ms HANH: 0906 774 695
    ĐỒNG HÀNH CÙNG BẠN ĐẠT MỤC TIÊU TOEIC

Từ khóa (Tag) của chủ đề này

Quyền viết bài

  • Bạn không thể gửi chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi file đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của mình
  •